KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 MƯỜNG MƯƠN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC NĂM HỌC 2020 -2021

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

NĂM HỌC 2020 – 2021

 

Thực hiện công văn số 17/CV-PGD ĐT ngày 10/01/2019 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2020-2021.

Đơn vị trường tiểu học số 1 Mường Mươn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và Đào tạo 2020-2021 cụ thể như sau:

I. Kết quả thực hiện kế hoạch năm 2018 (năm học 2018-2019) và ước thực hiện kế hoạch năm 2019 (năm học 2019-2020)

1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2018

a) Về quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục:

Mạng lưới trường lớp : Năm học 2018 -2019 đơn vị trường tiểu học số 1 Mường Mươn có 19 lớp 303 học sinh. Số lớp số học sinh cụ thể như sau:

Khối

Số học sinh đầu năm

Số HS cuối năm

Tăng

HS

Giảm

HS

Ghi chú

SL

Số HS

SL

Số HS

 

 

 

1

4

73

4

72

 

-1

 

2

4

71

4

70

 

-1

 

3

4

60

4

59

 

-1

 

4

3

44

3

43

 

-1

 

5

4

57

4

56

 

-1

 

Cộng

19

305

19

300

 

-5

 

*Thuận lợi khó khăn trong việc xây dựng, rà soát, điều chỉnh, thực hiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp học

+ Thuận lợi:

  • Được sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương
  • Có sự quan tâm chỉ đạo sát sao của phòng Giáo dục đào tạo huyện
  • Có đầy đủ hệ thống văn bản chỉ đạo về thực hiện xây dựng kế hoạch phát triển trường học, quy hoạch mạng lưới trường lớp
  • Có đội ngũ CBQL – GV – NV đảm bảo đủ số lượng theo quy định, trình độ đào tạo 100% đạt chuẩn và trên chuẩn. Có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình trách nhiệm trong công việc.

+ Khó khăn

Địa bàn trường rộng, có nhiều điểm lẻ cách xa trung tâm. Dân cư ở rải rác thành các cụm nhỏ, khó khăn trong công tác điều tra dân số.

Một số bản vùng cao, người dân theo đạo, di cư tự do tập trung nhiều tại bản Kết Tinh, đời sống không ổn định ảnh hưởng đến việc quy hoạch mạng lưới trường lớp.

Dân cư ở không tập trung nên việc huy động học sinh ra lớp phải theo các nhóm điểm trường để tạo điều kiện cho 100% học sinh ra lớp. Vì vậy tỷ lệ học sinh trên lớp thấp.

b) Quy mô học sinh, tuyển mới học sinh (so sánh với năm học trước)

- Thực hiện tuyển mới khối lớp 1 : Tuyển mới học sinh lớp 1 đạt  73/73em đạt 100%. Cuối năm giảm 1 HS

c,Tỷ lệ học sinh so với dân số trong độ tuổi:

TT

Các tiêu chí

Số lượng

Tỷ lệ

1

Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1

73/73

100%

2

Tỷ lệ trẻ 6 => 10 tuổi học tiểu học

303/303

100%

Tỷ lệ học sinh /lớp :  15.9 HS

d) Chất lượng giáo dục ở cấp học; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tình trạng học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần; kết quả thực hiện Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020;Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý; thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông...

d.1.Chất lượng giáo dục.

d.1.1.Năm học 2018 -2019

+ Chất lượng :

*Năng lực

Nội dung

Tốt

Đạt

CCG

SL

TL

SL

TL

SL

TL

Tự phục vụ tự quản

175

58%

117

67%

8

7%

Hợp tác

174

58%

119

68%

7

6%

Tự học và giải quyết vấn đề

166

55%

128

77%

6

5%

* Phẩm chất,

Nội dung

Tốt

Đạt

CCG

SL

TL

SL

TL

SL

TL

Chăm học, chăm làm

176

59%

117

66%

7

6%

Tự tin trách nhiệm

168

56%

125

74%

7

6%

Trung thực kỷ luật

169

56%

126

75%

5

4%

. Kết  yêu thương

181

60%

117

65%

2

2%

*Kết quả các môn học và HĐGD

Môn học-HĐGD

 Hoàn thành tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

SL

TL

SL

TL

SL

TL

Tiếng Việt

156

52%

136

87%

8

6%

Toán

156

52%

136

87%

8

6%

Đạo đức

166

55%

128

77%

6

5%

Tự nhiên xã hội

108

54%

87

81%

6

7%

Khoa học

51

52%

47

92%

1

2%

Lịch sử- Địa lý

51

52%

47

92%

1

2%

Âm Nhạc

159

53%

136

86%

5

4%

Mĩ thuật

158

53%

134

85%

8

6%

Thủ công - Kỹ thuật

164

55%

129

79%

7

5%

Thể dục

169

56%

127

75%

4

3%

Ngoại ngữ

73

46%

66

90%

3

5%

Tin học

26

62%

15

58%

1

7%

- Tỷ lệ học sinh chuyển lớp thẳng 292/300 = 97,3%

- Tỷ lệ HS lên lớp sau khi kiểm tra lại :8/300 = 2,7%

- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học : 56/56 =100%

* d.1.2. Chất lượng giáo dục học kỳ năm học 2019 – 2020:

Môn học

 

HTT

HT

CHT

 

SL

TL

SL

TL

SL

TL

Tiếng Việt

313

150

47,9

150

47,9

13

4,2

Toán

313

154

49,2

146

46,6

13

4,2

Đạo đức

313

166

53,0

139

44,4

8

2,6

Tự nhiên xã hội

211

132

62,6

97

46,0

8

3,8

Khoa học

104

55

52,9

46

44,2

2

1,9

Lịch sử- Địa lý

103

55

53,4

47

45,6

1

1,0

Âm Nhạc

313

163

52,1

142

45,4

8

2,6

Mĩ thuật

313

163

52,1

139

44,4

11

3,5

Thủ công

210

107

51,0

100

47,6

3

1,4

 Kỹ thuật

103

55

53,4

47

45,6

1

1,0

Thể dục

313

170

54,3

140

44,7

3

1,0

Ngoại ngữ

171

81

47,4

84

49,1

6

3,5

Tin học

139

65

46,8

64

46,0

 

 

d.2. Công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

*Công tác phổ cập :

- Số trẻ 6 tuổi học lớp 1: 75em -  TS trẻ 6 tuổi phải PC: 72/72 em đạt 100%, trẻ trái tuyến 03 em

 - Số trẻ 7 tuổi học lớp 2: 66 em - TS trẻ 7 tuổi phải PC: 64/64 em trái tuyến 2 em

 - Số trẻ 8 tuổi học lớp 3: 69 em - TS trẻ 8 tuổi phải PC: 68/68 em trái tuyến 01 em

 - Số trẻ 9 tuổi học lớp 4: 59 em - TS trẻ 9 tuổi phải PC: 57/57 em trái tuyến 02 em

 - Số trẻ 10 tuổi học lớp 5: 43 em - TS trẻ 10 tuổi phải PC: 43/43em đạt 100%.

 - Số trẻ 12tuổi học lớp 5: 01 em  - TS trẻ 12 tuổi phải PC: 01/01 em

 - Số trẻ hoàn thành chương trình tiểu học 100%

Tiếp tục duy trì  các tiêu chí  đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3.

-Xóa mù chữ : Huy động học viên đã hoàn thành giai đoạn 1 chương trình xóa mù chữ tiếp tục ra học  lớp sau XMC 1 lớp với 20 học viên. Địa điểm mở lớp tại điểm trường Huổi Vang. Đến T12 năm 2019 đơn vị xã Mường Mươn  đã được công nhận đạt chuẩn XMC mức độ 2.

d.3.Tình trạng học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần

- Tình trạng học sinh bỏ học, đi học không chuyên cần : Năm học 2018 -2019 đơn vị trường tiểu học số 1 Mường Mươn đã làm tốt công tác tuyên truyền, vận động học sinh. Phối kết hợp với các tổ chức đoàn thể, hội phụ huynh học sinh trong công tác huy động và duy trì số lượng, vì vậy trong năm học nhà trường  không có học sinh bỏ học. Nhà trường làm tốt công tác giáo dục, xây dựng môi trường học tập thân thiện, tổ chức tốt các hoạt động văn nghệ, thể  dục thể thao, hoạt động NGLL, các trò chơi dân gian, ca  múa hát sân trường đa dạng phong phú để tạo không khí trong học tập cho học sinh “ Mối ngày đến trường là một ngày vui” Vì vậy tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần hàng ngày đảm bảo 98 – 100%

d.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý;

+ Đánh giá chung về công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong trường:

Nhà trường quản lý các phần mềm Pmit, Emit, phần mềm quản lý tài sản, phần mềm phổ cập, phần mềm soạn giảng..... phục vụ công tác quản lý. Hiện nay một số phầm mềm đã thực hiện online

Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong chuyên môn đã được nhà trường quan tâm, tổ chức các chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy, đưa ứng dụng công nghệ thông tin là một tiêu chí để đánh giá năng lực chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên.Các cán bộ giáo viên đã không ngừng tự học hỏi và áp dụng vào công tác của mình đạt kết quả

+ Số máy chiếu : 8

+  Số giáo viên đã biết soạn giáo án trình chiếu: 25 Trong đó số giáo viên đã sử dụng giáo án trình chiếu: 25

+Phòng học bộ môn Tin học : 01 phòng

+ Số máy tính hiện có  phục vụ học tập : 12 máy

+ Số máy tính phục vụ công tác quản lý : 05 máy

+ Số người soạn bài trên máy vi tính: 30

+ Số cán bộ giáo viên đã nối mạng internet: 30

+ Trường nối mạng internet: 3 cổng mạng

d.6.Thực hiện đổi mới chương trình giáo dục mầm non và phổ thông; đổi mới thi cử, kiểm tra, đánh giá; giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục kỹ năng sống cho học sinh,...;

Trong năm học đơn vị trường đã chỉ đạo đội ngũ giáo viên thực hiện tốt các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học. Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp đ­ược tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phươngThực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 22/TT-BGD ĐT.

          Nhà trường đã tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác để giáo dụ đạo đức lối sóng cho học sinh.

Nhà trường đã thực hiện tốt các nội dung như việc tôn tạo cảnh quan môi trường giáo dục; tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp đa dạng, hấp dẫn; giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng môi trường thân thiện giữa thầy và trò và giữa trò với trò. Tất cả các giáo viên đều dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình, kết hợp với thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các môn học, trong đó tập trung vào việc nâng cao chất lượng văn hoá và rèn các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, kỹ năng giao tiếp. Tổ chức tốt các hoạt động múa hát sân trường

* Dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột : 100% các lớp được học TNXH- khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột

*Daỵ học Mĩ thuật theo định hướng pháp triển năng lực HS : Đơn vị trường đã chỉ đạo giáo viên giảng dạy môn Mĩ thuật lập kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh với 100% số lớp. Tổ chức học theo các chủ đề, tăng cường hoạt động thực hành trải nghiệm cho học sinh thông qua các hoạt động thực tế tại nhà trường.

e) Tình hình phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (thuận lợi, khó khăn; thừa, thiếu, cơ cấu trình độ giáo viên, giảng viên theo cấp học, trình độ đào tạo và giải pháp khắc phục...)

* Thuận lợi :

- Đơn vị trường có đảm bảo đủ số lượng về đội ngũ, đủ giáo viên các loại hình để đảm bảo dạy các môn học bắt buộc.

- Đội ngũ CB quản lý và giáo viên  của trường có trình độ đào tạo 100% đạt trên chuẩn,  nhiệt tình, có tinh thần trách  nhiệm cao trong công việc.

- Số giáo viên giỏi các cấp đạt tỷ lệ cao, nhiều giáo viên có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng học sinh

- Nhà trường thường xuyên tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp vào công tác giảng dạy trong nhà trường, giao lưu học hỏi, đúc rút kinh nghiệm vào công tác giảng dạy, đã tạo được niềm tin tưởng, uy tín, đoàn kết trong đội ngũ và nhân dân. Cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường đã phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

* Khó khăn

- Một số giáo viên tuổi cao, chậm đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn hạn chế.

- Trường có nhiều điểm trường xa trung tâm, nhiều giáo viên trẻ trong độ tuổi sinh con và nuôi con nhỏ nên ảnh hưởng phần nào đó đến phong trào chung

- Số lượng CB quản lý:

T.số

Nữ

DT

Đảng viên

TĐCM

TĐLL

Thừa

Thiếu

ĐH

TC

SC

 

 

4

4

0

4

3

1

1

2

01

0

- Số lượng giáo viên

T.số

Nữ

DT

Đảng viên

Trình độ

Thừa

Thiếu

ĐH

TC

30

22

10

 18

23

7

0

0

 

- Số lượng nhân viên :

          Kế toán : 01

          Y tế + thủ quỹ : 01

          Thư viện thiết bị : 01

          Phụ trách Đội : 01

          Bảo vệ : 02

          Nuôi dưỡng : 02

f) Kết quả thực hiện các chính sách của Nhà nước và các chính sách của địa phương đối với học sinh, đối với giáo viên,

- Việc thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh : Trong học kỳ 1  năm học 2018 -2019   toàn trường có 188  em học sinh được hưởng chế độ Hỗ trợ chi phí học tập; có 84 em học sinh bán trú được hỗ trợ tiền ăn và hỗ trợ gạo. Các chế độ của học sinh đã được thanh toán đầy đủ kịp thời, đảm bảo theo quy định có đủ chúng từ lưu trữ .

- Học sinh bán trú có đầy đủ chỗ ăn ở, các trang thiết bị phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày. Học sinh bán trú được cấp phát thuốc thiết yếu, có nhân viên y tế chăm sóc khi ốm đau, có nhân viên nuôi dưỡng và phân công người quản trú để chăm sóc các em. HS được trang cấp dụng cụ thể dục  thể thao để hoạt động vui chơi giải trí sau giờ học

- Nhà trường đã phối kết hợp với hội khuyến học của xã vận động nhân dân đóng góp kinh phí khuyến học để khen thưởng học sinh có thành tích xuất sắc, nỗ lực trong học tập và trong các hoạt động phong trào của nhà trường.

-Chế độ chính sách đối với giáo viên

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29/NQ- TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hội nhập quốc tế.

 Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức; bồi dưỡng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Năm học 2018-2019 đơn vị trường có 100 % CB-GV tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và bồi dưỡng chính trị trong dịp hè.

+ Tất cả các giáo viên của trường được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp lâu năm, phụ cấp công tác ở xã biên giới và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ. Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.

+ Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự của nhà giáo

           + Được hưởng đầy đủ các chế độ tiền lương, tiền khen thưởng, chế độ phép, chế độ thu hút, phụ cấp lâu năm, phụ cáp thâm niên theo quy định hiện hành và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.và của pháp luật.

g) Đánh giá thực hiện thu, chi ngân sách chi thường xuyên;

Thực hiện đúng chính sách của Đảng và nhà nước, đảm bảo chi thường xuyên đúng chế độ và theo luật ngân sách, thực hiện đầy đủ, kịp thời đến chế độ miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh diện chính sách. Có đầy đủ hồ sơ chứng từ kế toán được lưu trữ theo quy định.Thực hiện tốt việc công khai chất lượng cơ sở giáo dục theo quy định.

h) Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị trường học;

Đánh giá về phòng học, bảng, bàn ghế giáo viên và học sinh

Năm học 2018 -2019 nhà trường có 18 phòng học/ 18 lớp đảm bảo đủ 1 phòng/1 lớp. Không có lớp học nào phải học 2 ca, học nhờ học mượn từ đó đảm bảo điều kiện để nhà trường thực hiện dạy học 2 buổi/ngày.

100% các lớp đều có bảng từ chống lóa đúng quy cách, bảng được kê ngay ngắn đảm bảo cho việc dạy và học. Các lớp trung tâm được lắp đạt máy chiếu phục vụ cho việc dạy học ứng dụng công nghệ thông tin.

100% các lớp có bàn ghế học sinh, giáo viên đúng quy cách, hàng năm nhà trường đều có kế hoạch tu sửa, đề nghị bổ sung mua mới bàn ghế, thay thế bàn ghế đã mục nát, hư hỏng vì vậy 100% bàn ghế tại các lớp đều đúng quy cách.

Só liệu cụ thể như sau

* Phòng học:

T.Số

Kiên cố

Bán kiên cố

Tạm 1(3 cứng)

Tạm 2

T.Số

Mới XD

T.Số

Mới XD

T.Số

Mới XD

T.Số

Mới XD

T.Số

Mới XD

18

0

8

0

10

0

0

0

0

0

* Phòng chức năng, thư viện

Phòng chức năng

Thư viện, thiết bị

T.Số

Kiên cố

Bán kiên cố

Tạm 1

Tạm 2

T.Số

Kiên cố

Bán kiên cố

Tạm 1

Tạm 2

6

1

4

1

0

2

0

2

0

 

* Phòng công vụ cho giáo viên và nhà bán trú cho học sinh

Phòng công vụ cho giáo viên

Phòng bán trú cho học sinh

TS

KC

BKC

Tạm1

Tạm2

TS

KC

BKC

Tạm1

Tạm2

3

0

1

0

2

4

0

0

0

4

*Nhà vệ sinh

 

 

Nhà VS dành riêng cho giáo viên

Nhà VS cho HS

TS

KC

BKC

Tạm1

Tạm2

TS

KC

BKC

Tạm1

Tạm2

TH

0

0

0

0

0

5

0

3

02

0

* Về thiết bị và đồ dùng dạy học được giáo viên sử dụng tương đối tốt

- Đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị,

+ Công tác bảo quản cơ sở vật chất được nhà trường chú trọng quan tâm. BGH phân công 1 đồng chí phụ trách công tác cơ sở vật chất nhà trường, mỗi điểm trường cử 1 giáo viên nhóm trưởng chịu trách nhiệm chung, và tham mưu cho UBND xã phân công 1 người dân trông coi và bảo vệ CSVC thường xuyên trong năm. Cơ sở vật chất được tu sửa kịp thời.

          + Nhà trường không ngừng cải tạo, xây dựng cơ sở vật chất trường lớp. Đã vận động nhân dân cùng với cán bộ giáo viên của trường tu sửa được hệ thống các phòng học ở bản vùng cao đủ điều kiện 3 cứng, làm nhà ở cho cán bộ giáo viên,

          + Về trang thiết bị dạy học : Đơn vị trường có đủ các thiết bị dạy học phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và học sinh. Các thiết bị được giao cho nhân viên phụ trách thiết bị, có  sổ theo dõi, hàng năm tiến hành kiểm kê, rà soát đánh giá việc mượn, bảo quản và sử dụng đồ dùng dạy học. 100% giáo viên của trường đều có ý thức mượn và sử dụng có hiệu quả các thiết bị đồ dùng dạy học hiện có phục vụ cho công tác chuyên môn.

i) Đánh giá tình hình thực hiện, thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường lớp học, Chương trình mục tiêu giáo dục và đào tạo, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới

* Thuận lợi :

Được đầu tư trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy và học, phục vụ sinh hoạt của học sinh bán trú đảm bảo đủ điều kiện tối thiểu phục vụ dạy và học.

          Các điểm trưởng lẻ được hỗ trợ 1 phần ngân sách nhà nước và các chương trình xã hội hóa giáo dục nên đã được xây dựng kiên cố đảm bảo điều kiện dạy và học

*Khó khăn

Đơn vị trường chưa được phê duyệt xây dựng cơ sở vật chất theo hướng kiên cố hóa trường lớp.nên ở điểm trường trung tâm hệ thống lớp học, nhà chức năng, nhà công vụ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hóa.

k,Đánh giá kết quả thực hiện xã hội hóa giáo dục (đánh giá thuận lợi, khó khăn, kết quả đạt được và đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung chính sách hiện hành).

* Thuận lợi

Được sự quan tâm của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương. Đơn vị trường đã tham mưu cho UBND xã xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương; tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương khi được phòng GD – ĐT phê duyệt;

Phụ huynh học sinh đã kết hợp với nhà trường xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, vận động nhân dân chăm lo cho giáo dục con em thực hiện nếp sống văn hóa mới, huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục của xã.

* Hạn chế

Đời sống kinh tế của nhân dân địa phương còn nghèo, chủ yếu sống phụ thuộc vào nương rẫy nên việc ủng hộ kinh phí xây dựng cơ sở vật chất trường lớp rất khó khăn.

l) Đánh giá về công tác thông tin, truyền thông; những đổi mới, sáng tạo tiêu biểu của đơn vị

Nhà trường đã phối kết hợp chặt chẽ với Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Mặt trận tổ quốc, Hội chữ thập đỏ, Ban văn hóa, Trạm y tế  của xã và các đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân trên địa bàn xã  để hỗ trợ các hoạt động giáo dục của nhà trường với nội dung như công tác tuyên truyền về các hoạt động giáo dục,  huy động học sinh ra lớp, vận động nhân dân tham gia đóng góp ngày công, tiền mặt để xây dựng cơ sở vật chất cải tạo cảnh quan môi trường, tổ chức các phong trào văn hóa văn nghệ, thể thao vào các ngày lễ như khai giảng, 20/11, hội khỏe phù đổng cấp trường và các hoạt động thể thao  tại địa phương như tham gia giải bóng chuyền, bóng đã, tổ chức đêm giao lưu văn nghệ chào mừng ngày 22/12....Thông qua các hoạt động văn hoác văn nghệ, thể thao ở địa phương góp phần giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc của địa phương.

m. Đánh giá chung

Năm học 2018 – 2019 nhà trường  tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học , các  hoạt động phong trào được thực hiện thường xuyên, có tác dụng rõ rệt thu hút các em học sinh đến trường, duy trì được nề nếp dạy và học. Nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy được thực hiện đảm bảo tiến độ, kế hoạch đề ra. Nhiều CBGV – CNV đã năng động nhiệt tình, tận tụy với học sinh, đã tổ chức bồi dưỡng, phụ đạo, giúp đỡ học sinh trong học tập cũng như đời sống sinh hoạt hàng ngày. Tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường đã từng bước cố gắng khắc phục khó khăn, thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục được giao. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh vi phạm kỷ luật.

+ Các chỉ tiêu phát triển sự nghiệp Giáo dục năm 2018: Đạt 100% chỉ tiêu kế hoạch giao. Quy mô phát triển trường lớp được củng cố, đưa học sinh lớp 3,4,5 về trung tâm để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

          - Chất lượng đội ngũ giáo viên được nâng cao, tỷ lệ đạt trên chuẩn 100%

- Công tác đổi mới chương trình Giáo dục phổ thông ở các đơn vị trường được thực hiện nghiêm túc: Đổi mới về phương pháp giảng dạy, cách kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh, thực hiện đúng nội dung chương trình sách giáo khoa trong trường phổ thông.

- Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến: tỷ lệ chuyển lớp 100%

- Công tác quản lý giáo dục đã được đổi mới. Có đầy đủ hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp; xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học trên cơ sở kế hoạch của cấp trên và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; Thực hiện quản lý bằng kế hoạch, bằng hiệu quả công việc, kết quả đánh giá cán bộ quản lý cuối năm học có trên 100 % cán bộ quản lý hoành thành nhiệm vụ.

* Những khó khăn, tồn tại và những thách thức trong những năm tới:

- Cơ sở vật chất đầu tư chưa đồng bộ và kiên cố. Điểm trường trung tâm có đủ phòng học, phòng chức năng nhưng chủ yếu vẫn là phòng 3 cứng; các hạng mục phụ trợ như hàng rào tường bao, công trình vệ sinh hầu như chưa được đầu tư xây dựng

- Trong năm học tới đội ngũ nhà trường cần tiếp tục phấn đấu, đổi mới cả về phương thức lãnh đạo, phương thức tổ chức dạy học, nhằm khắc phục những khó khăn, tồn tại thiếu sót trên. Quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục mà ngành cấp trên và địa phương giao cho.

II-  XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM  2020 ( Năm học 2020 -2021)

1. Căn cứ xây dựng kế hoạch:

 + Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện, xã nhiệm kỳ 2015-2020;

+ Quyết định số 367/QĐ-UBND ngày 10/3/2015 của UBND huyện Mường Chà: về việc phê duyệt Kế hoạch hành động "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" huyện Mường Chà;

+ Nghị quyết số 15- NQ/TW ngày 16 tháng 03 năm 2018 của ban thường vụ tỉnh ủy về chương trình hành động thực hiện nghị quyết số 19/NQ-TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XII;

+ Kế hoạch số 2235/KH - UBND ngày 14 tháng 08 năm 2018 của UBND tỉnh về thực hiện Ngị quyết số 15/NQ-TW ngày 16 tháng 03 năm 2018 của Ban thường vụ tỉnh ủy về chương trình hành động thực hiện nghị quyết  số 19/NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XII;

+ Kế hoạch số 43 - KH/HU ngày 20/07/2018 của huyện ủy Mường chà về việc triển khai thực hiện nghị quyết số 19 - NQ/TW .

+Văn bản số 550/UBND –VXKG ngày 09 tháng 03 năm 2018 của UBND tỉnh về việc tổ chức thực hiện các giải pháp tinh về việc tổ chức thực hiện các giải pháp tinh giản biên chế ngành giáo dục và đào tạo.

+Văn bản số 705/UNBD –NC ngày 26 tháng 03 năm 2018 của UBND tỉnh về việc thành lập mới các đơn vị sự nghiệp công lập.

+ Căn cứ công văn số 170/CV-PGD ĐT ngày 19/4/2018 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mường Chà về việc Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo năm học 2019-2020;

Trên cơ sở kế thừa và phát triển Kế hoạch phát triển giáo dục năm 2018 của đơn vị trường Tiểu học số 1 Mường Mươn.Trường TH số 1 Mường Mươn xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục năm 2019  cụ thể như sau:

2. Mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch

2.1. Mục tiêu

          Thực hiện đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của ban chấp hành TW 8 khoá. Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 05 – CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ chính trị khóa XII về tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Củng cố các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo.Thực hiện đổi mới chương trình SGK lớp 1 theo thông tư 32/2018 TT – BGD ĐT

       Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh đặc biệt là học sinh bán trú, phối hợp hiệu quả giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc chăm sóc và giáo dục học sinh. Tích cực xây dựng trường lớp xanh, sạch, đẹp; Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, văn hóa vào nhà trường thông qua các hoạt động NGLL. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.

Tiếp tục đổi mới quản lý công tác tài chính, cải cách hành chính trong nhà trường, đổi mới sâu rông phương pháp giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo học sinh.Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của Luật Tài chính, Kế toán, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, xử lý kịp thời những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra.

Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục. Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả; đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học. Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng tài sản, trang thiết bị và đồ dùng dạy học đạt mục tiêu nhiệm vụ giáo dục.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và giảng dạy. Tăng cường sử dụng văn bản, giáo án điện tử trong quản lý và dạy học. thực hiện cải cách lề lối làm việc. Tiếp tục xây dựng thư viện học liệu điện tử trên Website để giáo viên, học sinh chia sẻ, sử dụng trong dạy học và trong công tác kiểm tra, đánh giá. Triển khai công tác đổi mới đánh giá chất lượng giáo dục ở từng bộ môn trong nhà trường, tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối tượng học sinh.

Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực để tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, rèn kỹ năng sông cho học sinh trong xu thế phát triển của xã hội .

2.2. Ước thực hiện kế hoạch 2020( Năm học 2020 -2021)

Căn cứ quyết định số 06/QĐ-PGD ĐT ngày 09/01/2020 của phòng GD&ĐT huyện về việc giao chỉ tiêu kế hoạch giáo dục năm 2020 -2021 và tình hình thực tế của đơn vị. Nhà trường xây dựng kế hoạch năm học 2020 -2021 cụ thể như sau:

Lớp 1 : 4 lớp 79 HS

Lớp 2 : 5 lớp 76 Hs

Lớp 3 : 3 lớp 66 HS

Lớp 4 : 3 lớp 68 Hs

Lớp 5 : 3 lớp 59 HS

Tổng toàn trường 18 lớp 348 học sinh; bán trú 90 HS

*  Chỉ tiêu phấn đấu về chất lượng giáo dục năm 2020 -2021

*Tỷ lệ HS chuyển lớp năm học :100%

* Tỷ lệ HS HTCCTH :       100%

*Tỷ lệ học sinh so với dân số trong độ tuổi:

TT

Các tiêu chí

Số lượng

Tỷ lệ

1

Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1

79/79

100

2

Tỷ lệ trẻ 6 => 10 tuổi học tiểu học

348/348

100

* Đội ngũ

  • CB quản lý:

T.số

Nữ

DT

Đảng viên

TĐCM

TĐLL

Thừa

Thiếu

ĐH

TC

SC

 

 

3

3

0

3

3

0

1

2

0

0

Giáo viên

T.số : 28;  trong đó

          + GV văn hóa : 19

           + Âm nhạc : 01

          + GV thể dục : 02

          + GV Mĩ thuật : 01

+ GV tin học : 01

+ GV Ngoại ngữ : 01

+ GV phụ trách Đội : 01

Cơ sở vật chất, thiết bị trường học;

* Phòng học:

T.Số

Kiên cố

Bán kiên cố

Tạm 1

Tạm 2

T.Số

Mới XD

T.Số

Mới XD

T.Số

Mới XD

T.Số

Mới XD

T.Số

Mới XD

18

0

8

0

10

0

0

0

0

0

  • Phòng chức năng, thư viện

 

Phòng chức năng

Thư viện, thiết bị

T.Số

Kiên cố

Bán kiên cố

Tạm 1

Tạm 2

T.Số

Kiên cố

Bán kiên cố

Tạm 1

Tạm 2

4

0

0

04

0

2

2

0

0

0

c. Phòng công vụ cho giáo viên và nhà bán trú cho học sinh

Phòng công vụ cho giáo viên

Phòng bán trú cho học sinh

TS

KC

BKC

Tạm1

Tạm2

TS

KC

BKC

Tạm1

Tạm2

4

0

4

0

0

2

0

2

0

0

d. Nhà vệ sinh

 

Nhà VS dành riêng cho giáo viên

Nhà VS cho HS

TS

KC

BKC

Tạm1

Tạm2

TS

KC

BKC

Tạm1

Tạm2

TH

6

6

0

0

0

6

6

0

0

0

* Chỉ tiêu phát triển nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo năm học 2020 – 2021:

Về kết quả môn học và HĐGD

Môn học

 

TSHS

HTT

HT

CHT

SL

TL

SL

TL

SL

TL

Tiếng Việt

348

167

48,0

167

48,0

14

4,0

Toán

348

172

49,4

162

46,6

14

4,2

Đạo đức

348

185

53,2

153

44,0

10

2,9

Tự nhiên xã hội

221

139

62,9

74

33,5

8

3,6

Khoa học

127

68

53,5

56

44,1

3

2,4

Lịch sử- Địa lý

127

68

53,5

55

43,3

4

3,1

Âm Nhạc

348

183

52,6

157

45,1

8

2,3

Mĩ thuật

348

182

52,3

155

44,5

11

3,2

Thủ công

221

118

53,4

103

46,6

0

0,0

 Kỹ thuật

127

68

53,5

59

46,5

0

0,0

Thể dục

348

192

55,2

156

44,8

0

0,0

Ngoại ngữ

193

92

47,7

95

49,2

6

3,1

Tin học

193

91

47,2

102

52,8

0

0,0

2.2.4. Công tác PCGDTH – CMC

- Đơn vị trường tiếp tục tích cực tham mưu với chính quyền địa phương thực hiện chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống TT HTCĐ, mở các lớp xóa mù chữ và tiếp tục giáo dục sau khi biết chữ. Nhằm nâng cao tỷ lệ người biết chữ, thu hẹp dần tỷ lệ người mù chữ trong các độ tuổi người lớn, rà soát số liệu,  xây dựng kế hoạch mở  lớp sau XMC để nâng cao tỷ lệ người dân biết chữ.

- Tiếp  tục thực hiện tốt công tác huy động và duy trì số lượng học sinh, thực hiện tốt các tiêu chí phổ cậpduy trì vững chắc chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. Duy trì tốt công tác xóa mù chữ đạt chuẩn XMC mức độ 2

2.2.5. Cơ sở vật chất:

Năm học 2020 – 2021 nhà trường tiếp tục tam mưu các cấp đầu tư cơ sở vật chất cho giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

Tiếp tục đề nghị mở them diện tích đất tại điểm trung tâm, đầu tư hệ thống tường bao tại trung tâm, hệ thống phòng chức năng theo hướng kiên cố.

Mua sắm thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy phục vụ cho công tác chuyên môn, giáo dục thể chất, năng khiếu. Mua sắm thêm dụng cụ thí nghiệm thực hành. Thay thế một số thiết bị dạy học cũ, hỏng đảm bảo cho giờ dạy trên lớp.

Củng cố thư viện, mua sách tham khảo, nâng cao bổ sung vào thư viện. Xây dựng tủ sách dùng chung..

 Cụ thể : Kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học:

3.1. Đầu tư cơ sở vật chất

- Đầu tư xây dựng mới phòng học văn hóa, phòng học bộ môn, phòng chức năng và các hạng mục phụ trợ  theo hướng kiên cố đạt chuẩn về cơ sở vật chất:

TT

Hạng mục

Xây mới

Sửa chữa

Ghi chú

1

Phòng học

0

2

Điểm trung tâm

2

Phòng ngoại ngữ

1

 

Xây mới

3

Phòng nghệ thuật

1

 

Xây mới

4

Phòng y tế

1

 

Xây mới

5

Phòng thư viện

1

 

Xây mới

6

Phòng thiết bị

1

 

Xây mới

Đầu tư trang thiết bị dạy học và sách giáo khoa:

- Về thiết bị dạy học: Đầu tư đảm bảo mỗi lớp có 1 bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo;

- Mua sắm đủ SGK lớp 1 theo chương trình GDPT 2018

3. Nhiệm vụ

3.1. Quy hoạch mạng lưới trường, lớp học, quy mô học sinh các cấp học;

- Tuyển sinh mới học sinh đầu cấp đối lớp 1

Để thực hiện tốt việc huy động học sinh ra lớp và tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, ngăn chặn hiện tượng tái mù chữ ở địa phương, nhà trường tổ chức ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, nhà trường đã báo cáo chính quyền địa phương về kế hoạch thời gian năm học, tuyên truyền đến  các tổ chức đoàn thể của địa phương và các bậc phụ huynh về thời gian tựu trường, kế hoạch  khai giảng và tổ chức ngày toàn dân đưa trẻ đến trường nhằm  huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1

3.2. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Nhà trường tăng cường công tác giáo dục các phẩm chất, năng lực cho học sinh. Thường xuyên giáo dục học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của học sinh trường Tiểu học. Trong  năm học, học sinh tích cực tham gia các hoạt động của trường, của lớp, không ngừng rèn luyện các phẩm chất, năng lực. Giáo viên chủ nhiệm đã kết hợp với giáo viên phụ trách đội, phụ huynh học sinh thường xuyên tổ chức các hoạt động NGLL, các hoạt động văn nghệ thể thao, lao động.... để lồng ghép giáo dục kỹ năng sống, rèn luyện phẩm chất năng lực cho học sinh.

3.3. Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Chăm lo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Triển khai thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng trường trung học. Thực hiện áp dụng bộ tiêu trí đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng để bồi dưỡng đội ngũ có đủ trình độ, đủ năng lực, đáp ứng và phục vụ tốt nhu cầu, nhiệm vụ công tác. Tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với từng đối

tượng học sinh.

+ Xác định mục tiêu và tầm nhìn chiến lược nhà trường để bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ. Tập trung quán triệt, nghiên cứu điều lệ nhà trường, qui định đạo đức nhà giáo; Đánh giá chặt chẽ theo các các tiêu chí về chuẩn nghề nghiệp để xác định đối tượng bồi dưỡng và đào tạo

Sử dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ cho đội ngũ đúng chuyên môn được đào tạo, phân công giảng dạy hợp lý phù hợp với nhu cầu và năng lực công tác của từng giáo viên. Bồi dưỡng kỹ năng về ngiệp vụ sư phạm; kỹ năng tổ chức và thực hiện các hoạt động giáo dục. Kỹ năng giao tiếp với cán bộ và người dân địa phương. Công tác dân vận và mối quan hệ quần chúng.

Tiếp tục thiết lập kỷ cương xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Mỗi cán bộ, giáo viên phải năm vững pháp lệnh công chức, viên chức, luật viên chức, điều lệ nhà trường trung học phổ thông. Năm chắc chức năng nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, nội quy, quy chế chuyên môn.

Bồi dưỡng kiến thức về ứng dụng, sử dụng công nghệ thông tin; Triển khai các chuyên đề và vận dung các chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy phát huy trí lực và khả năng của học sinh. Thực hiện công khai khóa các hoạt động giáo dục trên Website nhà trường. Tổ chức nghiên cứu khai thác các phần mềm soạn giảng; phần mềm ứng dụng tính điểm trung bình môn và xếp loại học sinh trên hệ thống.

3.4. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, xây dựng cảnh quan môi trường; xây dựng trường chuẩn quốc gia, trường đạt chuẩn chất lượng

+ Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục.

+ Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học có hiệu quả; đẩy mạnh phong trào tự làm và sử dụng thiết bị dạy học.

3.5. Công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ

Huy động học sinh ra lớp đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch, huy động số trẻ trong độ tuổi ra lớp đảm bảo 100%, số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đảm báo các tiêu chí để duy trì  chuẩn phổ cập mức độ 3.

Huy động các lực lượng, ban ngành đoàn thể địa phương tham gia vào công tác phổ cập Giáo dục. Phát huy vai trò chi hội khuyến học trong nhà trường, chi hội chữ thập đỏ, ban đại diện cha mẹ học sinh, liên kết các tổ chức hội nhằm đạt được kết quả công tác giáo dục toàn diện.

Thực hiện điều tra nắm bắt thông tin độ tuổi học sinh trên địa bàn phường, tham mưu với ban chỉ đạo phổ cập xã, cơ quan cấp trên về duy trì công tác PCGD ở địa phương.

3.6. Đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ

3.7. Công tác xã hội hóa giáo dục

Phát huy vai trò của tổ chức hội, các đoàn thể trong công tác động viên học tập và làm việc. Xây dựng và củng cố hội chữ thập đỏ, hội khuyến học, ban đại diện cha mẹ học sinh để phối hợp trong công tác vận động học sinh ra lớp và quan tâm giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục.

3.8. Công tác truyền thông

Ban giám tăng cường thông tin với chính quyền, tuyên truyền tới nhân dân địa phương, các bậc phụ huynh và cộng đồng về những đổi mới của Ngành Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là việc triển khai áp dụng Chương trình và sách giáo khoa tiếng việt công nghệ, chương trình Mĩ thuật……….
Ban giám hiệu yêu cầu giáo viên thường xuyên theo dõi, tìm hiểu thông tin về đổi mới Chương trình, sách giáo khoa ở cấp Tiểu học thông qua các phương tiện truyền thông (báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử) chính thống đã được các cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động và lưu hành. Những nội dung mới cần tìm hiểu đầy đủ cơ sở pháp lý và không truyền thông những thông tin trên mạng xã hội mà chưa được kiểm chứng hoặc có nội dung phản cảm về giáo dục.

Ngoài các nội dung truyền thông theo định kì, nhà trường chủ động phân công cán bộ viết thêm các tin, bài có tính thời sự thuộc lĩnh vực quản lý của nhà trường để đăng tải trên Website của trường và gửi tin bài về phòng GD ĐT.

3.9. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh, cán bộ, giáo viên

Thực hiện chế độ chính sách đảm bảo theo quy định chung của nhà nước đối với cán bộ giáo viên, nhân viên và người lao động của đơn vị trường

Tăng cường công tác quản lý xây dựng cơ sở vật chất để phục vụ tốt việc sử dụng vào dạy học. Tích cực tham mưu xin nguồn vốn để bổ sung và xây dựng nhà đa năng

Huy động sức lao động của học sinh để thường xuyên cải tạo và tu sửa khuôn viên nhà trường, tăng cường trồng cây xanh bóng mát sân trường, cây xanh trong lớp học. Tham mưu với ngành cấp trên và dành kinh phí tiết kiệm của đơn vị để mua sắm bổ sung những thiết bị đã hư hỏng, thiết bị còn thiếu.

4. Kế hoạch tài chính:

- Tổng thu, chi ngân sách nhà nước:   7.643.478.500 đồng đồng

- Dự toán chi ngân sách nhà nước:  7.643.478.500 đồng đồng

+ Chi thường xuyên sự nghiệp: 7.174.478.500 đồng

+ Chi chế độ HS : 469.000.000 đồng

5. Các giải pháp thực hiện kế hoạch:

- Bám sát các chỉ thị, Nghị Quyết về phát triển sự nghiệp giáo dục & đào tạo của các cấp để xây dựng kế hoạch sát với thực tế địa phương.

- Tuyên truyền vận động tới các cấp, gia đình, học sinh về kế hoạch và tác dụng của việc đưa học sịnh lớp 3,4,5 ra trung tâm khi có đủ điều kiện cơ sở vật chất ở trung tâm.

- Quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên  đảm bảo đủ về số lượng  cả về lượng và chất, đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước. Tăng cường bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đảm bảo tỷ lệ giáo viên giỏi các cấp hàng năm. Không ngừng tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường, tham gia sinh hoạt cấp cụm để bồi dưỡng phương pháp giản dạy, nâng cao chất lượng.

- Thực hiện nghiêm túc nội dung chương trình giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo cho từng cấp học.

- Đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016 thông tư Bộ Giáo dục và Đào tạo một cách đúng đắn. Giáo viên theo dõi, nhận xét đánh giá thường xuyên thông qua các bài học, qua các hoạt động. Nhà trường tổ chức kiểm tra định kỳ theo quy định. Thực hiện công tác bàn giao số lượng một cách nghiêm túc.

-Khai thác và bảo quản có hiệu quả cơ sở vật chất đầu của nhà trường như hệ thống các phòng học, trang thiết bị máy tính, máy chiếu, máy Pô tô, các đồ dùng dạy học, các thiết bị đồng bộ để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và chất lượng dạy học.

- Tuyên truyền vận động các tổ chức, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân các dân tộc trong xã quan tâm đến sự nghiệp giáo dục & đào tạo của huyện một cách cụ thể thiết thực: Vận động con em trong độ tuổi ra lớp, đóng góp công sức, tiền của, nguyên vật liệu để xây dựng trường lớp tại trung tâm xã và các thôn bản,…

- Củng cố hội khuyến học của  huyện và của các xã, xây dựng quỹ khuyến học ở các hội, chi hội khuyến học để hỗ trợ, giúp đỡ các hoạt động giáo dục của địa phương đạt hiệu quả.

- Thực hiện nghiêm túc các chế độ chính sách của Nhà nước quy định đối với cán bộ giáo viên như chế độ thu hút, chế độ lâu năm, chế độ thâm niên, chế độ giảng dạy, chế độ lớp ghép......

- Làm tốt công tác tham mưu với UBND các xã cấp đất cho cán bộ giáo viên làm nhà, ổn định công tác để phục vụ giáo dục tại địa phương.

- Tạo điều kiện cho giáo viên , nhân viên tham gia các lớp đào tạo nâng chuẩn, các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo chu kỳ và các đợt bồi dưỡng nghiệp vụ trong hè.

- Tăng cường công tác kiểm tra chuyên môn, tư vấn giúp đỡ những giáo viên còn hạn chế về phương pháp, kỹ năng sư phạm.....  để nâng cao năng lực giảng dạy cho giáo viên.

- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu nhà trường về việc đảm bảo kế hoạch giáo dục. Trong đó có việc nâng cao chất lượng đào tạo và giữ vững kỷ cương nhà trường.

- Sử dụng kinh phí có hiệu quả, chống lãng phí và tiêu cực, lạm thu. Chi đúng, chi đủ các chế độ, đảm bảo đầu tư cho công tác dạy và học đáp ứng được yêu cầu đổi mới theo Nghị quyết TW8 về việc đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp giáo dục.

- Sử dụng các nguồn lực tài chính hợp lý, đúng luật với mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, củng cố cơ sở vật chất. Đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng cho đổi mới căn bản toàn diện cho sự nghiệp giáo dục địa phương.

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường, xử lý kịp thời. Đẩy mạnh ứng dụng thông tin

- Đẩy mạnh phong trào xã hội hóa giáo dục: tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh và nhà trường, giữ vững kỷ cương, nâng cao chất lượng giáo dục làm chuyển biến sự quan tâm kết hợp giữa nhân dân với nhà trường về tinh thần cũng như vật chất phục vụ giảng dạy. Đặc biệt sự quan tâm giáo dục đạo đức học sinh của toàn xã hội tạo nên môi trường an toàn cho học sinh chống bạo hành gia đình và bạo lực học đường.

- Tổ chức thực hiện:

Đối với nhà trường:

+ Xây dựng kế hoạch chi tiết, quán triệt và triển khai chặt chẽ tới các tổ chuyên môn và toàn thể cán bộ giáo viên thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra.

+ Thường xuyên kiểm tra công tác giảng dạy, công tác đánh giá xếp loại đối với người học. Kịp thời điều chỉnh, uốn nắn để cán bộ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Đối với tổ chuyên môn

+ Thường xuyên dự giờ thăm lớp, trao đổi góp ý rút kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Tổ chức thảo luận viết sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích về công tác giúp đỡ học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.

+ Chủ động trong việc phối hợp với các tổ bộ môn, các tổ chức Đoàn thể trong và ngoài nhà trường để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạt hiệu quả.

Đối với giáo viên nhà trường

+ Thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp, trao đổi với phụ huynh học sinh về tình hình học tập của học sinh. Xây dựng kế hoạch chi tiết hàng tháng, hàng tuần về quản lý giáo dục tập thể lớp.

+ Chủ động phối hợp với Tổng phụ trách đội, tổ chức Đoàn thể trong nhà trường để phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục tập thể, giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh. Quản lý tốt sinh hoạt 15 phút đầu giờ, tập thể dục, công tác trực nhật vệ sinh, công tác lao động, tham gia học tập rèn luyện thân thể, các phong trào thể dục thể thao, văn hóa nghệ của lớp.

+ Chủ động lập kế hoạch bồi dưỡng phụ đạo học sinh trong bộ môn, khối lớp mình phụ trách, đầu tư nhiều thời gian cho công tác chuẩn bị đồ dùng thực hành thí nghiệm, sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học.

Đối với các bộ phận đoàn thể trong nhà trường.

+ Thường xuyên phối hợp cùng các tổ bộ môn để thực hiện nhiệm vụ được giao. Tổ chức kiểm điểm, đánh giá rút kinh nghiệm hàng tháng để tìm ra giải pháp, đề xuất với nhà trường thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục.

6. Kiến nghị và đề xuất:

- Các cấp quản lý có thẩm quyền tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học, phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, nhà nội trú cho học sinh, công trình vệ sinh, hàng rào tường bao  theo hướng kiên cố hóa;

- Phòng Giáo dục đào tạo huyện bổ sung nguồn kinh phí để mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, thiết bị đồ chơi ngoài trời cho học sinh.

- UBND xã Mường Mươn cấp thêm  đất ở trung tâm để xây hệ thống phòng chức năng đảm bảo điều kiện dạy và học.Vận động nhân dân không ngừng tu sửa, cải tạo cơ sở vật chất, cảnh quan môi trường để đảm bảo điều kiện tối thiểu phục vụ hoạt động dạy và học.

Trên đây là kế hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo của trường Tiểu học số 1 Mường Mươn  năm học 2020-2021.

 

Nơi nhận:

  • UBND xã Mường Mươn;
  • Phòng GDĐT;
  • Lưu VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Thị Liễu

                                   

 

Bài viết liên quan