BÁO CÁO QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NĂM HỌC 2021 -2022

TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 MƯỜNG MƯƠN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2021 2022

BÁO CÁO

QUẢN TRỊ HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CỦA NHÀ TRƯỜNG

NĂM HỌC 2021 -2022

 

Căn cứ hướng dẫn thực hiệ nhiệm vụ năm học 2021 -2022 của Phòng GD ĐT huyện Mường Chà. Đơn vị trường Tiểu học số 1 Mường Mươn báo cáo kết quả quản lý các hoạt động giáo dục của nhà trường cụ thể như sau:

1. Công tác quản lý chỉ đạo của nhà trường

Nhà trường đã quán triệt và triển khai đầy đủ, kịp thời tới toàn thể Cán bộ - Giáo viên- Nhân viên các văn bản chỉ đạo của các cấp về thực hiện nhiệm vụ năm học 2021 -2022 bao gồm: Các văn bản thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; Thông tư đánh giá xếp loại học sinh; Công tác kiểm tra nội bộ; công tác kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông; công tác bồi dưỡng thường xuyên; công tác đánh giá chuẩn nghề nghiệp đối với Cán bộ quản lý, giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; Công văn chỉ đạo về công tác Phổ cập GDTH – CMC; Văn bản phổ biến giáo dục pháp luật; Điều lệ trường Tiểu học; Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng; Nghị định 108 /2014NĐ-CP Nghị định về chính sách tinh giản biên chế; Các văn bản về công tác phòng chống dịch Covid 19; Các văn bản thực hiện các hoạt động phong trào, các cuộc thi, cuộc vận động, quyên góp ủng hộ….   

Đã triển khai kịp thời việc xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường, kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động giáo dục, kế hoạch bài dạy theo công văn 2345/BGD ĐT- GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục Đào tạo và tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng, có sự chỉnh kế hoạch kịp thời.

Đã xây dựng kế hoạch giáo dục ứng phó với dịch bệnh covid 19 phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

Đã chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện tốt chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, lớp 2. Chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đối với lớp 3.

Đã chỉ đạo cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, làm tốt các loại hồ sơ, huy động học sinh ra lớp đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch, dạy học ứng phó với dịch Covid 19 đảm bảo nội dung cốt lõi, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng và định hướng phát triển phẩm chất năng lực học sinh từng khối lớp. Giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống và văn hóa ứng sử trong trường học, xây dựng môi trường nhà trường đoàn kết, lành mạnh.

 2. Công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch.

- Công tác xây dựng bộ máy tổ chức nhà trường: Nhà trường có đầy đủ bộ máy tổ chức theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học. Trường có 3 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng. Chi bộ Đảng có 23 đảng viên, các đoàn thể, nhà trường hoạt động nề nếp, tích cực, hiệu quả:

- Công tác xây dựng kế hoạch: Ngay từ đầu năm học nhà trường, các tổ chuyên môn, các bộ phận, đoàn thể của trường đã chủ động xây dựng các kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng, tuần phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo từng giai đoạn và được ký duyệt trước khi thực hiện. Các kế hoạch được xây dựng trên tinh thần công khai, có sự đóng góp trí tuệ, kinh nghiệm và thống nhất cao của các đoàn thể, của tập thể giáo viên, nhân viên nhà trường.

-Nhà trường đã huy động số trẻ trong độ tuổi ra lớp đảm bảo đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch giao. Cụ thể:

Kế hoạch giao 18 lớp 348 học sinh. Thực hiện 18 lớp 356 học sinh vượt 2,3% so với kế hoạch. Việc vượt chỉ tiêu kế hoạch là do học sinh nơi khác chuyển đến (8 em)

- Nhà trường đã chỉ đạo xây dựng kế hoạch ôn tập, củng cố kiến thức cho học sinh từ tuần học 28. Nội dung ôn tập cụ thể, chi tiết theo bài học, hệ thống lại các mạch kiến thức trọng tâm, ôn tập các kỹ năng nghe, đọc, nói, viết, kỹ năng tính toán cụ thể theo từng môn học, vận dụng linh hoạt theo đối tượng học sinh từng lớp.

3. Đội ngũ CBQL, GV, NV.

3.1. Số lượng, chất lượng, trình độ đào tạo.

-Tổng số CBQL – GV – NV của trường: 39 trong đó CBQL: 03; Giáo viên 28; Tổng phụ trách Đội 01; Nhân viên 07 

- Nhà trường có đủ số lượng giáo viên, đồng bộ về cơ cấu đáp ứng được nhu cầu dạy học 2 buổi/ngày. Giáo viên đạt chuẩn 21/28 đạt tỷ lệ 75%, chưa đạt chuẩn 7/28 chiếm 25%.

- Về chẩt lượng đội ngũ :

+ Giáo viên dạy giỏi các cấp : 24 /29 = 82,8% trong đó :

- Giáo viên được công nhận GV dạy giỏi cấp Tỉnh:     03/29 = 10,3 %

- Giáo viên được công nhận GV dạy giỏi cấp Huyện: : 13/29 = 44,8%

- Giáo viên được công nhận GV dạy giỏi cấp Trường: 8/29 = 27,6%,

- Giáo viên khá : 5/29= 17,3%; 

*Hạn chế: Nhà trường còn 7 giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn trong đó 6 giáo viên đang tham gia đào tạo nâng chuẩn, 01 giáo viên chưa tham gia đào tạo.

3.2. Quản lý, bố trí sử dụng đội ngũ

Việc quản lý, bố trí sử dụng đội ngũ đảm bảo theo quy định tại Thông tư 16/2017- TT-BGD ĐT ngày 12/7/2017 của Bộ giáo dục đào tạo Hướng dẫn danh mục vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Thông tư số 28/2009/TT-BGD ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 thông tư Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông; Điều lệ trường Tiểu học.

Đầu năm học nhà trường đã ban hành Quyết định phân công nhiệm vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đảm bảo đúng vị trí việc làm, phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn.

Việc thực hiện phân công nhiệm vụ của nhà trường đảm bảo tính khách quan, dân chủ, công khai, minh bạch, có sự bàn bạc thống nhất từ Chi bộ, Ban giám hiệu, các tổ chức đoàn thể và Hội đồng giáo dục nhà trường.

Trong năm học nhà trường đã có quyết định điều chỉnh kịp thời việc phân công nhiệm vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên khi có sự thay đổi về nhân sự.

Trong năm học nhà trường đã tích cực bồi dưỡng phát triển đội ngũ. 100% CBQL- GV giáo viên xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng thường xuyên, tham gia bồi dưỡng trên hệ thống LMS. Có 2 giáo viên tham gia bồi dưỡng quốc phòng an ninh, có 4 giáo viên tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ tổ trưởng tổ phó chuyên môn, 2 giáo viên bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp,1 giáo viên đã hoàn thành chương trình Đại học, 6 giáo viên đang học Đại học.

Nhà trường thường xuyên quan tâm và thực hiện đúng, đủ, kịp thời các chế độ chính sách cho CB-GV-NV. Trong năm không có đơn thư, khiếu nại liên quan đến chế độ chính sách của CB-GV-NV.

4. Việc thực hiện quy chế dân chủ

Nhà trường đã xây dựng Quy chế dân chủ trong trường học và tổ chức thực hiện nghiêm túc. Chi bộ Đảng đã thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên. Nhà trường đã   thực hiện công khai minh bạch Kế hoạch năm học, học kỳ, tháng, tuần; kế hoạch, đề án chiến lược định hướng phát triển của nhà trường; chất lượng giáo dục, chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài sản tài chính nhà trường và chế độ chính sách đối với CB-GV-NV.

Công tác quy hoạch, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó, phân công nhiệm vụ, xây dựng các quy chế trong trường học…. được công khai đưa ra bàn bạc thống nhất trong cấp ủy, Ban giám hiệu và hội đồng giáo dục (Có Nghị quyết của chi bộ, Hội đồng giáo dục họp bàn về các nội dung trên)

Phối hợp với Công đoàn tổ chức hội nghị cán bộ viên chức vào đầu năm học. Lắng nghe ý kiến đóng góp và phản ánh của CB-GV-NV, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ từ đó đã xây dựng nhà trường trong sạch vững mạnh, đoàn kết, kỷ cương nề nếp.

 5. Quy trình đánh giá, xếp loại CBQL, GV, NV hàng năm

Việc đánh giá xếp loại viên chức, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, chuẩn hiệu trưởng năm học 2020 -2021 đúng theo Nghị định số 90/2020 NĐ-CP ngày 13/8/2020 của chính phủ về đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức. Theo Luật giáo dục năm 2019 có hiệu lực từ tháng 07/2020 và các Thông tư, văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo quy định về chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên của cấp học. Việc đánh giá xếp loại cán bộ giáo viên được thực hiện công khai minh bạch từ tổ chuyên môn đến hội đồng giáo dục nhà trường. Có quyết định đánh giá xếp loại được thông báo đến cán bộ giáo viên – nhân viên.  Có đầy đủ biên bản họp xét, có hồ minh chứng được đăng tải lên hệ thống Temis và được lưu trữ đầy đủ, sắp xếp ngăn nắp theo từng năm tại trường.

6. Xây dựng hồ sơ sổ sách

*Ưu điểm: Nhà trường, các tổ khối chuyên môn, các đoàn thể và giáo viên đã xây dựng đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định tại Điều lệ trường Tiểu học bám sát văn bản hướng dẫn của các cấp, đúng thời gian quy định và được phê duyệt trước khi triển khai thực hiện.

Đã chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch môn học và hoạt động giáo dục theo công văn 2345/BGDĐT-GDTH ngày 07/6/2021 của Bộ giáo dục đào tạo hướng dẫn xây dựng kế hoạch giáo dục trường tiểu học, đảm bảo phù hợp với thực tế của nhà trường. Các nội dung, giải pháp trong kế hoạch chi tiết, rõ ràng, có sự điều chỉnh, bổ sung kịp thời theo từng giai đoạn thuận lợi cho quá trình triển khai thực hiện và đảm bảo khoa học, đạt hiệu quả.

Kết quả tự kiểm tra của trường

Hồ sơ Ban giám hiệu 3 bộ: Tốt 3 bộ đạt 100%

Hồ sơ tổ chuyên môn 3 bộ: Tốt 3 bộ đạt 100%

Hồ sơ công đoàn: Tốt

Hồ sơ thư viện thiết bị: Tốt

Hồ sơ y tế: Tốt

Hồ sơ phụ trách Đội: Tốt

Hồ sơ giáo viên: 28 bộ Tốt 26 bộ đạt 92,9%

7. Việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục 2018 và chương trình giáo dục ứng phó với đại dịch Covid-19.

*Ưu điểm

Nhà trường đã chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tổ chức cho CBGV tập huấn sử dụng sách giáo khoa lớp, tài liệu giáo dục địa phương đối với lớp 2; Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch môn học đảm bảo nôi dung, tiến độ chương trình GDPT 2018 theo thông tư 32/TT-BGD ĐT ngày 26/12/2018 TT-BGD &ĐT về việc ban hành chương trình giáo dục phổ thông.

Nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học ứng phó với dịch Covid 19 bám sát văn bản chỉ đạo của các cấp, đảm bảo nội dung chương trình cốt lõi, phù hợp với thực tế và đặc điểm tình hình của đơn vị.

Nhà trường đã chỉ đạo các tổ chuyên môn sinh hoạt theo công văn  1315/BGDĐT ngày 16/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn đối với cấp Tiểu học. Các tổ chuyên môn đã sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, trao đổi chia sẻ về phương pháp dạy học và vận dụng linh hoạt với đối tượng học sinh từng lớp.

Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên tích cực sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học. tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thiết kế các trò chơi học tập, khai thác học liệu trên hành trang số để giảng dạy tạo tiết học sinh động, nhẹ nhàng, phát huy được tính tích cực chủ động của học sinh.

*Nhược điểm: Các lớp điểm trường vùng cao không ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, nguyên nhân không có điện.

8. Chất lượng học sinh

*Ưu điểm

Học sinh nền nếp, ngoan ngoãn, lễ phép, bạo dạn tự tin, nhanh nhẹn, có ý thức trong học tập. Các em đã tiếp cận được phương pháp học tập theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông, tích cực chủ động trong giải quyết vấn đề, mạnh dạn trao đổi chia sẻ bài học với bạn bè và thầy cô. Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần hàng ngày đạt 98 %

*Hạn chế: Một số em học sinh điểm trường vùng cao đọc còn nhỏ, một số em tác phong chưa nhanh nhẹn

Kết quả kiểm tra cuối năm học

-Về môn học HĐGD:

Hoàn thành tốt:  186/356 em = 52%

Hoàn thành:        162/356 em= 46%

Chưa hoàn thành: 8/356 em = 2%

-Về năng lực

- Tốt:  200/356 em = 56%

- Đạt:  156/356 em= 44%

-Về phẩm chất

   - Tốt:  205/356 em = 57,6%

   - Đạt:  151/356 em= 42,4%

9. Công tác tự kiểm định chất lượng và xây dựng trường chuẩn quốc gia.

Ưu điểm: Nhà trường đã xây dựng kế hoạch tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục, thành lập hội đồng tự đánh giá chất lượng nhà trường. Thu thập minh chứng, rà soát đối chiếu các tiêu chí đã đạt để lập kế hoạch cải tiến chất lượng. Các minh chứng được nhà trường ứng dụng công nghệ thông tin, lưu trữ khoa học, gọn gàng, dễ kiểm tra và liên kết minh chứng ở các tiêu chí.  Hiện tại nhà trường đã đạt mức độ 2 của kiểm định chất lượng và đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1.

Nhược điểm: Một só phòng chức năng chưa đáp ứng được yêu cầu của trường chuẩn quốc gia (Phòng thư viện, phòng ngoại ngữ, phòng giáo dục nghệ thuật, công trình vệ sinh, sân chơi bãi tập)

10. Công tác bán trú

*Ưu điểm

  - Ngay từ đầu năm học, căn cứ vào kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục, nhà trường đa thực hiện tốt công tác tuyển sinh, vận động 100% học sinh lớp 3 các bản cùng cao về trung tâm. Tham mưu với UBND xã lập danh sách hội đồng xét duyệt chế độ cho học sinh bán trú, đề nghị UBND huyện ban hành quyết định, đảm bảo đúng đôi tượng theo quy định tại nghị định 116/2016 /NĐ-CP ngày 18/7/2016 quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn. Năm học 2021 -2022 nhà trường có 105 em học sinh bán trú, 224 em học sinh ăn trưa theo chương trình dự án nuôi em.

- Công tác quản lý và chăm sóc học sinh bán trú, nhà trường đã thành lập ban quản trị đời sống học sinh, ban quản lý bán trú. Xây dựng quy định của bếp ăn tập thể, đảm bảo chế độ dinh dưỡng cho các em và chế độ chính sách của các em được đảm bảo, đúng khẩu phần. Tổ chức nấu ăn đúng quy định, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, thực phẩm tươi, được mua và sử dụng trong ngày, lưu mẫu thức ăn và kiểm tra an toàn thực phẩm đảm bảo ba bước, trước khi chế biến, trong khi chế biến và trước khi ăn, không có hiện tượng học sinh bị ngộ độc.

-Nhà trường đã tích cực xây dựng cơ sở vật chất, tu sửa nhà ở cho học sinh gọn gàng, sạch sẽ. Được trang cấp các dụng cụ. thiết bị để tổ chức nấu ăn cho học sinh. Ban quản lý bán trú đã phân công nhiệm vụ cho các thành viên phụ trách từng phòng ở, quản lý các hoạt động và nề nếp sinh hoạt của học sinh đảm bảo nơi ăn, ngủ, nghỉ sạch sẽ gọn gàng, ngăn nắp. Học sinh có đầy đủ các đồ dùng sinh hoạt cá nhân như chăn, màn, gối, chiếu, bàn chải răng, khăn mặt, cốc uống nước. Nhà trường cũng làm tốt chăm sóc sức khỏe cho học sinh, không để dịch bệnh xảy ra. Giáo viên phụ trách công tác bán trú đã tăng cường giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ cho các em.

-Có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, cập nhật kịp thời, công khai bữa ăn theo quy định.

-Việc cấp phát gạo theo Nghị định 116/NĐ-CP được thực hiện nghiêm túc theo quy định, có đầy đủ hồ sơ lưu trữ và báo cáo quyết toán theo quy định.

 *Nhược điểm:

-Khu vực vệ sinh cho học sinh chật hẹp, thiếu chỗ vệ sinh cho các em.

11. Công tác tài chính kế toán

Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ chứng từ kế toán theo quy định. Chứng từ được sắp xếp gọn gàng khoa học.

Nhà trường đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế quản lý và sử dụng tài sản công nhằm quản lý thu chi tài sản, tài chính đảm bảo nguyên tắc tài chính và đạt hiệu quả.

Có sổ theo dõi, quản lý tài sản, công cụ dụng cụ, có thẻ theo dõi tài sản tại nơi sử dụng, thực hiện kiểm kê, kiểm tra tài sản định kỳ; Có kế hoạch bổ sung, sửa chữa cơ sở vật chất.

 Nhà trường đã thực hiện công khai dự toán ngân sách, công khai quyết toán ngân sách, công khai tài sản công theo đúng quy định.

12. Công tác cơ sở vật chất, thiết bị thư viện.

*Ưu điểm

Có đủ phòng học đáp ứng được yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày cho học sinh toàn trường.

Nhà trường tích cực cải tạo cảnh quan môi trường, xây dựng môi trường học tập thân thiện.

Có đủ sách giáo khoa vở viết cho học sinh, đảm bảo 1 bộ sách/1 học sinh. Có đủ trang thiết bị dạy học, có các loại sách tham khảo, có báo, tạp chí, có sách truyện, các loại sách giáo dục pháp luật cho giáo viên và Hs

Nhà trường đã khai thác, sử dụng và bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Phòng thư viện, thiết bị được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học thuận tiện cho cán bộ, giáo viên và học sinh mượn sách cũng như đọc sách. 18/18 lớp có thư viện góc lớp tạo điều kiện cho học sinh được đọc sách mọi lúc mọi nơi góp phần nâng cao chất lượng học sinh cũng như bồi dưỡng văn hóa đọc sách nhà trường.

*Hạn chế:

Cơ sở vật chất, lớp học, phòng chức năng không được xây dựng đồng bộ, còn chắp vá. Công trình vệ sinh chưa đảm bảo chỗ cho học sinh, diện tích khuôn viên chật hẹp, thiếu sân chơi bãi tập ở điểm trường trung tâm

13. Công tác kiểm tra nội bộ

Nhà trường đã thành lập ban kiểm tra nội bộ, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ chi tiết, toàn diện. Tổ chúc các đợt kiểm tra theo kế hoạch đề ra. Hồ sơ kiểm tra được lưu trữ đầy đủ, hồ sơ các cuộc kiểm tra được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp trong hồ sơ lưu trữ của nhà trường cũng như trong hồ sơ kiểm tra của từng giáo viên.

Công tác kiểm tra nội bộ được tiến hành thường xuyên góp phần nâng cao chất lượng quản lý của ban giám hiệu, chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên cũng như chất lượng học sinh. Việc lưu trữ minh chứng trong các đợt kiểm tra góp phần thuận lợi cho công tác thu thập thông tin đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên, đánh giá chuẩn chất lượng nhà trường.

14. Công khai giáo dục

Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc công tác công khai về các nội dung:

-Công khai chất lượng cơ sở giáo dục theo thông tư 36/2017-TT-BGD ĐT ngày 28/12/2017 thông tư Bộ Giáo dục & Đào tạo thông tư quy định công khai chất lượng cơ sở giáo dục:

Nhà trường đã niêm yết công khai cam kết chất lượng cơ sở giáo dục, công khai về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, công khai về đội ngũ CBGV-NV; công khai chất lượng giáo dục năm học 2020- 2021 ngay từ đầu năm học. Trong năm học đã cập nhật bổ sung công khai chất lượng học sinh học kỳ 1 năm học 2021 -2022 trên bảng tin của nhà trường.

- Công khai ngân sách theo thông tư 61/2017 về hướng dẫn công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức ngân sách nhà nước hỗ trợ;

Nhà trường đã niêm yết công khai quyết toán sử dụng ngân sách nhà nước năm 2021, công khai dự toán ngân sách năm 2022 theo quy định.

Công khai danh sách học sinh được phê duyệt hưởng các chế độ học sinh bán trú, học sinh khuyết tật, hỗ trợ chi phí học tập, học sinh nuôi em đầy đủ.

-Công khai tài sản công theo thông tư số 144/ 2017/TT- BTC ngày 29/ 12/ 2017 Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/ 12/ 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật quản lý sử dụng tài sản công

 Nhà trường đã có biên bản niêm yết công khai tài sản công, có các biểu mẫu công khai tài sản công đầy đủ.(Biểu mẫu 8a – báo cáo sử dụng tài sản công; Biểu mẫu 8B – Tổng hợp hiện trạng sử dụng tài sản công; Biểu mẫu 8C- Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng tài sản công;Mẫu 9A- Công khai tình hình đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, thuê tài sản công; mẫu 9B – Công khai tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; Mẫu 9C-Công khai tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô và tài sản cố định khác)

15.Công tác phòng chống dịch Covid-19

Trong năm học nhà trường thường xuyên tuyên truyền đầy đủ, kịp thời văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác phòng, chống dịch Covid -19 đến toàn thể cán bộ- giáo viên – nhân viên thông qua các cuộc họp, qua nhóm Zalo, qua Email… và truyên truyền cho học sinh thông qua chương trình phát thanh măng non, qua các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm, hoạt động sinh hoạt dưới cờ, tiết sinh hoạt lớp, qua các biểu bảng, pha nô áp phíc treo tại trường.

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã kiện toàn ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid -19 cấp trường, xây dựng kế hoạch hoạt động, phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong Ban chỉ đạo thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thực hiện. Bám sát văn bản chỉ đạo của các cấp để chỉ đạo tại đơn vị trường đảm bảo theo tình hình dịch bệnh ở mỗi gia đoạn và trong tình hình mới hiện nay.

Phối kết hợp với trạm y tế xã Mường Mươn lập danh sách tiêm phòng Vaccin cho CBGV- NV; khám sức khỏe cho học sinh khi có biểu hiện nghi ngờ mắc Covid -19. Tuyên truyền vận động phụ huynh chuẩn bị tiêm vaccin cho học sinh.

Có đầy đủ các thiết bị tối thiểu cần thiết phục vụ cho công tác phòng chống dịch Covid-19 như xà phòng, nước khử khuẩn, nhiệt kế điện tử, mã quét QR,. Thường xuyên tổng vệ sinh trường, lớp

Kết quả trong năm học nhà trường đã kiểm soát tốt dịch covid -19, không để dịch bênh bùng phát trong trường.

16. Công tác xã hội hóa giáo dục

Nhà trường đã thực hiện hướng dẫn tại Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2018 về việc quy định về tài trợ cho cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch vận động, thành lập ban vận động xã hội hóa giáo dục và thành lập tổ tiếp nhận tài trợ. Nhà trường đã vận động các tổ chức, cá nhân gia đình phụ huynh học sinh ủng hộ ngày công xây dựng CSVC, hỗ trợ học sinh bằng hiện vật. Qua mỗi đợt nhận tài trợ nhà trường đều có kế hoạch quản lý, sử dụng, có hồ sơ lưu trữ đầy đủ.

17. Kiến nghị, đề xuất

Đơn vị trường kiến nghị các cấp có thẩm quyền cấp đất cho nhà trường để mở rộng khuôn viên trường đảm bảo diện tích.

Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kiên cố đảm bảo tiêu chí kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục và duy trì trường Chuẩn quốc gia mức độ 1.

Trên đây là báo cáo các hoạt động của trường tiểu học số 1 Mường Mươn năm học 2021 -2022

  

Nơi nhận:                                                                                                             HIỆU TRƯỞNG

- Đoàn phòng GD&ĐT (b/c);

-Website trường THS1MM

- Lưu: VT.

                                                                                                       Nguyễn Thị Liễu

 

 

 

 

 

 

Bài viết liên quan